Hiển thị các bài đăng có nhãn hỗ trợ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn hỗ trợ. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Năm, 23 tháng 10, 2014
Tìm Hiểu Thủ Tục Xin Visa Du Lịch
- Em có thắc mắc về việc xin đi thăm người thân ở nước ngoài kết hợp du lịch (cụ thể là châu Âu).
Em phải làm những thủ tục gì để được xin visa sang thăm người thân hoặc du lịch?
Luật sư tư vấn:
Để được cấp hộ chiếu phổ thông sử dụng để ra nước ngoài vì việc riêng thì bạn cần tuân theo thủ tục quy định tại Điều 15 Nghị định 136/2007/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 65/2012/NĐ-CP).
Lưu ý bạn chỉ được xuất cảnh nếu không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo Điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP, bao gồm:
Em phải làm những thủ tục gì để được xin visa sang thăm người thân hoặc du lịch?
Luật sư tư vấn:
Để được cấp hộ chiếu phổ thông sử dụng để ra nước ngoài vì việc riêng thì bạn cần tuân theo thủ tục quy định tại Điều 15 Nghị định 136/2007/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 65/2012/NĐ-CP).
Lưu ý bạn chỉ được xuất cảnh nếu không thuộc các trường hợp chưa được phép xuất cảnh theo Điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP, bao gồm:
Thứ Bảy, 30 tháng 6, 2012
7 Kiểu Cắt Dưa Hấu Thành "Bánh Sinh Nhật"
Ngày hè ai cũng thích hoa quả hơn bánh kẹo nhưng sinh nhật thiếu bánh thì mất vui. Sao bạn không tỉa dưa hấu thành hình bánh sinh nhật nhỉ? Giải pháp tuyệt vời đấy!
Đây hẳn là cách bày dưa thân thuộc nhất của bạn: cắt một khoanh tròn và chia đều thành các miếng nhỏ bởi những đường cắt giao nhau tại tâm dưa. Đó chẳng phải là hình ảnh cơ bản của chiếc bánh gato tròn được chia đều hay sao? Bạn chỉ cắt khoanh dưa dày hơn một chút và múc các bóng dưa ở phần còn lại, sau đó, đặt lên trên mặt dưa hình bánh, mỗi miếng "bánh dưa" khi được lấy riêng cũng được gắp theo vài bóng dưa trang trí. Đơn giản nhưng rất dễ thương
Đây hẳn là cách bày dưa thân thuộc nhất của bạn: cắt một khoanh tròn và chia đều thành các miếng nhỏ bởi những đường cắt giao nhau tại tâm dưa. Đó chẳng phải là hình ảnh cơ bản của chiếc bánh gato tròn được chia đều hay sao? Bạn chỉ cắt khoanh dưa dày hơn một chút và múc các bóng dưa ở phần còn lại, sau đó, đặt lên trên mặt dưa hình bánh, mỗi miếng "bánh dưa" khi được lấy riêng cũng được gắp theo vài bóng dưa trang trí. Đơn giản nhưng rất dễ thương
Thứ Hai, 25 tháng 6, 2012
Xem Bài Theo Đề Mục
Làm thế nào xem lại hết tất cả các bài viết của cùng tác giả hay cùng đề mục đã đăng trong blog?
Nếu bạn muốn xem tất cả bài viết của tác giả nào đó xin nhấp chuột vào bút danh của tác giả hiển thị trong khuôn màu hồng bên dưới mổi bài viết.
Tuong tự, nếu bạn muốn xem toàn bộ các bài viết của đề mục nào đó xin nhấp chuột vào đề mục hiển thị trong khuôn màu hồng bên dưới mổi bài viết
Chúc bạn thành công.
Nếu bạn muốn xem tất cả bài viết của tác giả nào đó xin nhấp chuột vào bút danh của tác giả hiển thị trong khuôn màu hồng bên dưới mổi bài viết.
Tuong tự, nếu bạn muốn xem toàn bộ các bài viết của đề mục nào đó xin nhấp chuột vào đề mục hiển thị trong khuôn màu hồng bên dưới mổi bài viết
Chúc bạn thành công.
Thứ Tư, 15 tháng 2, 2012
Đăng Bài Viết Lên Blog
Các Bước Hướng Dẩn Bạn Đăng Bài Lên Blog
>>> Phần 1: Tạo Trang Blog
Phần 2: Đăng bài và chỉnh sửa bài đăng
1. Đăng bài:
Để đăng bài, bạn click thẻ Đăng bài > click nút Bài đăng Mới
- Đặt tiêu đề cho bài này rồi viết nội dung vào khung bên dưới
- Mặc định đang ở chế độ Viết, nếu bạn muốn thêm các hiệu ứng hay mã HTML thì chọn thẻ Chỉnh sửa HTML
- Trong khi viết bài, bạn có thể xem trước bằng cách click chữ Xem trước
- Khi đã soạn thảo xong, bạn nhấp nút Xuất bản bài đăng để đăng bài.
Thứ Tư, 7 tháng 12, 2011
Cách Đưa Ảnh Vào Hồ Sơ Blog

Cách đưa ảnh vào "Hồ Sơ" blog để mổi khi viết nhận xét ảnh sẽ hiển thị cạnh bên lời nhận xét của mình (thí dụ như những nhận xét của Tờ Bờ Mũ Hai và của NT500). Những thao tác sau đây sẽ giúp bạn làm được điều đó.
Thứ Tư, 10 tháng 8, 2011
Tạo Trang Facebook
Các Bước Đơn Giản Để Tạo Tài Khoản Trên Facebook
Gần đây mạng Facebook thu hút được sự quan tâm của nhiều người với tính năng kết bạn, theo dõi thông tin về bạn bè và những trò chơi có tính xã hội rất thú vị. Sau đây là những bước đơn giản mà bạn có thể tham khảo để ghi danh tham gia mạng xã hội Facebook.
Thứ Tư, 3 tháng 8, 2011
Dấu Hỏi Ngã Trong Văn Chương Việt Nam
Tạo Album Ảnh Picasa Web
Phần I: Tạo Tài Khoản Picasa Miễn Phí và Cài Đặt Phần Mềm Picasa Vào Máy Tính
Picasa Web Album là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ ành trực tuyến của Google - Một dịch vụ hoàn toàn miễn phí với 1GB dung lượng thỏa mãn nhu cầu lưu trữ và chia sẽ ảnh trực tuyến của bạn.
Thứ Tư, 6 tháng 7, 2011
Cách Tạo Diễn Đàn Nabble
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng diễn đàn thì bài viết dưới đây sẽ hướng dẩn bạn tạo 1 diễn đàn với Nabble, diễn đàn này gọn nhẹ quản lý hiệu quả và cho bạn quyền sử dụng giao diện của bạn đã có sẳn không nhất thiết phải dùng giao diện của Nabble ngoài ra các tính năng khác cũng bình thường như diễn đàn forumotion.
1. Vào Dashboard tạo 1 blog mới bằng tài khoản blogspot của bạn.
2. Download toàn bộ template của blog đang sử dụng.
3. Upload template vừa download lên cho blogspot mới tạo (làm thế này vì muốn trang blog đang sử dụng và trang diễn đàn có giao diện giống nhau chứ thật ra bước này không cần thiết).
4. Đăng ký 1 một tài khoản diễn đàn tại http://www.nabble.com/
Sau khi đăng ký xong, chờ vài phút để làm bố cục cho diễn đàn
5. Sau khi diễn đàn được thành lập, truy cập vào tài khoản admin trong diễn đàn chọn Embedding Options (trên cùng, bên phải), copy.
6. Truy cập vào layout của blog mới tạo: Layout -> Edit HTML
Tại đây, dán đoạn code đã copy từ nabble.com vào giữa 2 thẻ <body> và </body>.
7. Lưu template là xong.
Khi đã có địa chỉ của diễn đàn thì bạn liên kết 1 đường truyền từ blog của bạn đến trang diễn đàn là bạn có ngay diễn đàn để tám chuyện trên đời.
Chúc bạn thành công!
1. Vào Dashboard tạo 1 blog mới bằng tài khoản blogspot của bạn.
2. Download toàn bộ template của blog đang sử dụng.
3. Upload template vừa download lên cho blogspot mới tạo (làm thế này vì muốn trang blog đang sử dụng và trang diễn đàn có giao diện giống nhau chứ thật ra bước này không cần thiết).
4. Đăng ký 1 một tài khoản diễn đàn tại http://www.nabble.com/
Sau khi đăng ký xong, chờ vài phút để làm bố cục cho diễn đàn
5. Sau khi diễn đàn được thành lập, truy cập vào tài khoản admin trong diễn đàn chọn Embedding Options (trên cùng, bên phải), copy.
6. Truy cập vào layout của blog mới tạo: Layout -> Edit HTML
Tại đây, dán đoạn code đã copy từ nabble.com vào giữa 2 thẻ <body> và </body>.
7. Lưu template là xong.
Khi đã có địa chỉ của diễn đàn thì bạn liên kết 1 đường truyền từ blog của bạn đến trang diễn đàn là bạn có ngay diễn đàn để tám chuyện trên đời.
Chúc bạn thành công!
Cách Tạo Diễn Đàn Forumotion
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng diễn đàn thì bài viết dưới đây sẽ hướng dẩn bạn tạo 1 diễn đàn với forumotion diễn đàn này gọn nhẹ quản lý hiệu quả:
1. Truy cập vào website: http://www.forumotion.com/
2. Bên phải sẽ thấy một con nhái há họng to gào hai câu "Creat a free forum" và "Create a free blog". Click vào Create a free forum.
3. Chọn một giao diện cho diễn đàn của bạn, xong nhấp chuột vào mũi tên có chữ Continue để tiếp tục.
4. Điền vào những thông tin sau đây:
- Tên cho diễn đàn của bạn
- Nội dung chính của diễn đàn bạn: thể thao, giải trí, truyền thông....
- Mô tả khái quát về diễn đàn.
- Địa chỉ của diễn đàn tối thiểu 4 ký tự. Thí dụ, mình đặt tên là abcd, tên miền forummotion.com, thì địa chỉ của diễn đàn là abcd.forummotion.com
- Chọn ngôn ngữ cho diễn đàn của bạn.
- Chọn múi giờ của Bangkok, Hanoi, Jakarta là GMT+7
- Điền email của bạn vào
- Điền password của admin, nhớ là tối thiểu 6 ký tự, có cả chữ và số đó nhé, không thôi thì cứ bị báo lỗi password không thôi
- Tick vào ô trống của dòng I agree with these terms and conditions, nói chung, những hoạt động trong sáng của chúng ta sẽ không bị phạm lỗi lầm gì cả nên khỏi lo. Nhưng nếu bạn nghi ngờ về mình hay đơn giản là muốn học tiếng Anh, cứ click vào Terms of service để đọc luật, mình rất ủng hộ ai có tinh thần học hỏi.
Click vào Continue để tiếp tục. Nếu có hộp thoại hỏi có nên ghi nhớ password hay không, quyền lựa chọn là ở bạn.
Administration password Checking: gõ lại password bạn đã chọn, để kiểm định ấy mà.
Nhấp tiếp vào Continue,
5. Nếu làm thành công, bạn sẽ có cái cúp to đùng ...
Khi đã có địa chỉ của diễn đàn thì bạn liên kết 1 đường truyền từ blog của bạn đến trang diễn đàn là bạn có ngay diễn đàn để tám chuyện trên đời.
Chúc bạn thành công!
1. Truy cập vào website: http://www.forumotion.com/
2. Bên phải sẽ thấy một con nhái há họng to gào hai câu "Creat a free forum" và "Create a free blog". Click vào Create a free forum.
3. Chọn một giao diện cho diễn đàn của bạn, xong nhấp chuột vào mũi tên có chữ Continue để tiếp tục.
4. Điền vào những thông tin sau đây:
- Tên cho diễn đàn của bạn
- Nội dung chính của diễn đàn bạn: thể thao, giải trí, truyền thông....
- Mô tả khái quát về diễn đàn.
- Địa chỉ của diễn đàn tối thiểu 4 ký tự. Thí dụ, mình đặt tên là abcd, tên miền forummotion.com, thì địa chỉ của diễn đàn là abcd.forummotion.com
- Chọn ngôn ngữ cho diễn đàn của bạn.
- Chọn múi giờ của Bangkok, Hanoi, Jakarta là GMT+7
- Điền email của bạn vào
- Điền password của admin, nhớ là tối thiểu 6 ký tự, có cả chữ và số đó nhé, không thôi thì cứ bị báo lỗi password không thôi
- Tick vào ô trống của dòng I agree with these terms and conditions, nói chung, những hoạt động trong sáng của chúng ta sẽ không bị phạm lỗi lầm gì cả nên khỏi lo. Nhưng nếu bạn nghi ngờ về mình hay đơn giản là muốn học tiếng Anh, cứ click vào Terms of service để đọc luật, mình rất ủng hộ ai có tinh thần học hỏi.
Click vào Continue để tiếp tục. Nếu có hộp thoại hỏi có nên ghi nhớ password hay không, quyền lựa chọn là ở bạn.
Administration password Checking: gõ lại password bạn đã chọn, để kiểm định ấy mà.
Nhấp tiếp vào Continue,
5. Nếu làm thành công, bạn sẽ có cái cúp to đùng ...
Khi đã có địa chỉ của diễn đàn thì bạn liên kết 1 đường truyền từ blog của bạn đến trang diễn đàn là bạn có ngay diễn đàn để tám chuyện trên đời.
Chúc bạn thành công!
Thứ Tư, 8 tháng 6, 2011
HTML Cơ Bản
TÀI LIỆU LẬP TRÌNH HTML CƠ BẢN
Thiết kế web - Thiết kế website
Cấu trúc trang web
Trích:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Tiêu đề trang web</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
Thân trang web
</BODY>
</HTML>
Sau khi lưu với đuôi *.htm or *.html
ta được một trang có
tiêu đề: Tiêu đề trang web
nội dung:Thân trang web
Cú pháp tag tổng quát
Khi trình duyệt (web browser) hiển thị nội dung 1 trang web nó sẽ tìm kiếm trong đó những đoạn mã đặc biệt là các tag được đánh dấu bởi ký hiệu <và>, và căn cứ vào đó để thể hiện. Cú pháp tổng quát của 1 tag:
<tên_tag thuộc_tính_2=giá_trị_1 thuộc_tính_2=giá_trị_2...>...</tên_tag>
hoặc đơn giản nhất là: <tên_tag>Chuỗi văn bản</tên_tag>
tên_tag gõ vào dạng chữ thường hoặc hoa đều được và các tag có thể lồng vào nhau
Các TAG cơ bản
<b></b>:tạo chữ đậm
<i></i>:tạo chữ nghiêng
<u></u>: chữ gạch chân
<font color="Black" face="Verdana"></font>òng chữ màu đen có font Verdana
<p align=left></p>:tạo dòng chữ căn trái.
Tag đầu trang <HTML></HTML> :Tag <HTML> ở đầu trang web tĩnh và </HTML> ở cuối trang. Trang web được bắt đầu và kết thúc bởi tag này.
Tag bắt đầu <HEAD></HEAD> :Tag <HEAD> đánh dấu điểm bắt đầu phần_đầu_heading của trang web. Tag </HEAD> có thể bỏ qua.
Tag tiêu đề <TITLE></TITLE> :Tag <TITLE> chỉ định tiêu đề của của trang web. Tiêu đề này sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt(web browser: Internet Explorer hoặc Netscape Navigator). Tag này chỉ hợp lệ khi đưa vào bên trong phần <HEAD>
Tag thân trang :<BODY></BODYhần nọi dung trang web được thể hiện nằm trong thẻ <BODY></BODY>
Ví dụ:
Trích:
<html>
<head>
<title>Ví dụ về HTML</title>
</head>
<body>
Welcome to Vinalink media JSC
</body>
</html>
Ta sẽ được một trang :
Trên thanh tiêu đề xuất hiện: Ví dụ về HTMl - Microsoft Internet Explorer
Nội dung trang web xuất hiện: Welcome to Vinalink media
Trong thẻ <BODY></BODY> còn có thể thêm nhiều thuộc tính của trang
VD:
<body bgcolor=black></body>:màu nền trang sẽ là màu đen
....
Các thuộc tính cơ bản
url Viết tắt của Uniform Resource Locators: là 1 chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của 1 Web site hoặc tài nguyên trên World Wide Web, theo cùng là nghi thức protocol của site hoặc tài nguyên truy cập vào. Nghi thức thường dùng http://, cho các địa chỉ Internet của một trang web. Vài dạng URL khác là gopher://, cho các địa chỉ Internet của 1 thư mục dịch vụ gopher, và ftp://, cho các địa chỉ tài nguyên FTP.
Trong tag <BODY> ta thường dùng dạng URL là file://, tên tập tin ảnh .GIF, .JPG, .BMP. Khi lưu trang web, bạn sẽ xác định thư mục mới sẽ lưu trữ tập tin ảnh.
color Màu dạng #NNNNNN với N:0,1,...,F. Hoặc tên những màu đã quy định trước như: AQUA, BLACK, Black, FUCHSIA, GRAY, GREEN, LIME, MAROON, NAVY, OLIVE, PURPLE, #800000, SILVER, TEAL, WHITE, YELLOW.
BACKGROUND=url Chỉ định ảnh nền cho trang web, url là địa chỉ và tên tập tin làm ảnh nền.
BGCOLOR=color Chỉ định màu nền cho trang web
BGPROPERTIES=FIXED Chỉ định ảnh nền trang web không cuộn khi cuộn thanh scrollbar.
LEFTMARGIN=n Chỉ định lề trái trang web, n là 1 số nguyên dương tính theo pixel
LINK=color Chỉ định màu cho các hyperlink khi chưa được "duyệt" trong trang web.
TEXT=color Chỉ định màu văn bản trong trang web
TOPMARGIN=n Chỉ định lề trên trang web, n là 1 số nguyên dương tính theo pixel
VLINK=color Chỉ định màu cho các hyperlink khi đã được "duyệt" trong trang web
để thêm bạn cho vào thẻ <body> như ví dụ
Tag xuống dòng sang đoạn mới <P></P>: ngắt văn bản sang đoạn (paragraph) mới. Thành phần </P> cuối đoạn không nhất thiết phải có. Tag này được định nghĩa như sau: <P ALIGN=align-type>, ALIGN=align-type dùng chỉ định canh đoạn mới. align-type=LEFT(canh trái), RIGHT(canh phải) hoặc CENTER(canh giữa).
Tag thêm đường thẳng nằm ngang <HR></HR>: thêm đường thẳng nằm ngang trong trang web. Tag này được định nghĩa như sau:
<HR
ALIGN=align-type
COLOR=color
NOSHADE
SIZE=n
WIDTH=m>
trong đó:
- ALIGN=align-tpye: canh lề cho đường thẳng ngang, align-type có thể là LEFT, RIGHT, CENTER
- COLOR=color: màu đường thẳng ngang
- NOSHADE: không có bóng
- SIZE=n : độ đậm của đường thẳng ngang, n có giá trị là số nguyên tính theo đơn vị pixel
--------------------------------------------------------------------------------
Tag đậm logic type <STRONG></STRONG>:Hiển thị văn bản đậm theo logic type
Tag nghiêng logic type <EM></EM>: Hiển thị văn bản nghiêng theo logic type
Tag gạch ngang logic type <STRIKE></STRIKE>: Hiển thị văn bản gạch dưới theo logic type
Tag chỉ số logic type <SUB></SUB>: Hiển thị văn bản dạng chỉ số theo logic type
Tag mũ logic type <SUP></SUP>: Hiển thị văn bản dạng mũ theo logic type
---------------------------------------------------------
Tag định font chữ cơ sở <BASEFONT></BASEFONT>:chỉ định font, size, màu văn bản cho các văn bản không định dạng và dùng với tag
<BASEFONT
SIZE=n
FACE=name
COLOR=color>
Trong đó:
SIZE=n: chỉ định kích thước văn bản, n từ 1 đến 7. Giá trị mặc nhiên là 3.
COLOR=color: màu văn bản
FACE=name: tên font
Tag font chữ <FONT></FONT>: chỉ định font, size, màu văn bản. Ðịnh nghĩa như sau:
<FONT
SIZE=n
FACE=name
COLOR=color>
Trong đó:
SIZE=n: chỉ định kích thước văn bản, n từ 1 đến 7. Thêm dấu cộng + hoặc trừ - phía trước để chỉ định việc tăng hoặc giảm kích thước so với kíhc thước đã định trong BASEFONT.
COLOR=color: màu văn bản
FACE=name: tên font
---------------------------------------------------------------------------
Tag nhạc nền <BGSOUND>: định nhạc nền cho trang tư liệu. Tag này được đặt dưới tag </HEAD> nhưng trên tag <BODY>. Ðịnh nghĩa như sau:
<BGSOUND
SCR=url
LOOP=n>
Trong đó:
url: chỉ định tập tin nhạc. Các kiểu nhạc có thể là WAV, AU, MIDI.
n: chỉ số lần lặp lại bài nhạc. Nếu n=-1 hoặc infinite thì sẽ lặp đến khi nào đóng trang web.
Ví dụ:
Trích:
<HTML>
<TITLE>Background Sound</TITLE>
<HEAD>
</HEAD>
<BGSOUND
SCR="sound/bgs.wav"
LOOP=-1>
<BODY>
Enjoy my sound.
</BODY>
</HTML>
------------------------------------------------------------------------
Tag hình ảnh, phim <IMG>: Thêm hình ảnh hoặc phim vào trang web. Ðịnh nghĩa
<IMG
ALIGN=align-type
ALT=text
SRC=url
BORDER=n
HEIGTH=n
WIDTH=n
HSPACE=n
VSPACE=n>
Trong đó:
- ALIGN=align-type: lề cho ảnh hay cho văn bản bao quanh ảnh. Giá trị có thể là TOP, MIDDLE, BOTTOM, LEFT, RIGHT.
- ALT=text: văn bản hiển thị hay thay thế cho hình ảnh khi chức "Show Picture" trong trình duyệt bị tắt.
- SRC=url: chỉ định ảnh
- BORDER=n: đường viền ảnh. Nếu ảnh được dùng cho hyperlink thì đường viền có màu trùng với màu hyperlink. Nếu ảnh không dùng cho hyperlink thì đường viền không hiển thị.
- HEIGTH=n, WIDTH=n: chỉ độ cao và độ rộng của ảnh. Ðơn vị bằng pixel.
- HSPACE=n, VSPACE=n: chỉ định khoảng cách từ ảnh đến văn bản quanh nó theo chiều ngang và dọc.
Ví dụ:
Trích:
<A HREF="index.htm"><IMG SRC="images/btoc.gif" ALT="chú thích hình ảnh" ALIGN=MIDDLE HSACE=5 VSPACE=5>Nội dung</A></P>
-----------------------------------------------------------------------------
Tag danh sách <UL><LI></UL>, <OL><LI></OL>: Danh sách sắp xếp (Ordered List), danh sách không sắp xếp(Unordered List) và danh sách các định nghĩa (Definition List). Danh sách sắp xếp bắt đầu bằng tag <OL>, danh sách không sắp xếp bắt đầu bằng 1 trong các tag sau: <UL>, <DIR> và <MENU>, danh sách các định nghĩa bắt đầu bằng tag <DL>. Ðể thể hiện mỗi một mẫu trong danh sách sắp xếp và không sắp xếp dùng tag <LI>.
UL, DIR, MENU: danh sách không sắp xếp kiểu bullet, mỗi mẫu bắt đầu bằng tag LI.
Ví dụ: danh sách kiểu bullet(không sắp xếp).
<UL>
<LI>Ðây là mục 1 trong danh sách.
<LI>Ðây là mục 2 trong danh sách.
</UL>
Ðinh nghĩa OL:
<OL START=n TYPE=order-type>
trong đó:
START=n: chỉ định chỉ số bắt đầu
TYPE=order-type: chỉ định kiểu chỉ số. Có thể là một trong các giá trị sau:
A: sử dụng ký tự lớn A,B,C,...
a: sử dụng ký tự nhỏ a,b,c,...
I: sử dụng số La Mã lớn I,II,III,...
i: sử dụng số La Mã nhỏ i,ii,iii,...
1: sử dụng số 1,2,3,...
Ví dụ:
Trích:
<OL TYPE=I>
<LI>Nghi thức HTTP
<LI>Nghi thức FTP
<LI>Nghi thức SMTP
</OL>
sẽ được
I. Nghi thức HTTP
II. Nghi thức FTP
III. Nghi thức SMTP
DL: danh sách các định nghĩa, dùng với <DT> để chỉ định mẫu cần định nghĩa, và <DD> để chỉ định định nghĩa cho mẫu xác định bởi <DT>.
Ví dụ:
<DL>
<DT>Tin học
<DD>Môn khoa học nghiên cứu việc xử lý thông tin trên máy tính
<DT>Sử học
<DD>Môn khoa học nghiên cứu các biến đổi xã hội
</DL>
Kết quả trình duyệt như sau:
Tin học
Môn khoa học nghiên cứu việc xử lý thông tin trên máy tính
Sử học
Môn khoa học nghiên cứu các biến đổi xã hội
Tag định dạng bảng <TABLE><TR><TD></TABLE>: sử dụng tag <TABLE> để bắt đầu và kết thúc 1 bảng. Sử dụng kèm theo với tag <TR></TR> để thêm 1 dòng trong bảng và tag <TD></TD> để thêm vào 1 ô trên dòng.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Kết quả trình duyệt như sau:
Ô 11 Ô 12
Ô 21 Ô 22
Ðể đóng khung cho bảng, sử dụng thuộc tính BORDER
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Chiều rộng mặc định của bảng sẽ là chiều rộng lớn nhất của dòng rộng nhất trong bảng. Ðể chỉ định chiều rộng các bảng, sử dụng thuộc tính WIDTH=n% để quy định chiều rộng.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Ðể thêm tiêu đề cho bảng, sử dụng tag <CAPTION></CAPTION>. Mặc định tiêu đề của bảng nằm ở trên và canh lề giữa. Tuy nhiên có thể thay đổi bằng cách dùng thuộc tính ALIGN bên trong CAPTION.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<CAPTION> Tiêu đề của bảng</CAPTION>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Ðể thêm vào các ô trải dài trên nhiều cột, dòng khác, dùng thuộc tính COLSPAN=n và ROWSPAN=n.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<CAPTION> Tiêu đề của bảng</CAPTION>
<TR><TD>Ô 11<TD COLSPAN=2>Ô 12 trải dài trên 2 ô
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22<TD>Ô 23
</TABLE>
Ðịnh nghĩa TABLE(bảng):
<TABLE
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
BORDER=n
CELLPADDING=n
WIDTH=n%>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề của bảng, có giá trị là LEFT hoặc RIGHT
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền của bảng
BGCOLOR=color-type: màu nền của bảng
BORDER=n: đường viền bảng, n tính bằng pixel
CELLPADDING=n: khoảng cách từ ô tới nội dung của ô, đơn vị pixel
WIDTH=n: độ rộng của bảng, n tính theo % (phải có dấu % theo sau)
Ðịnh nghĩa TR(dòng):
<TR
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
VALIGN=v-align-type>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề của các ô trong dòng, có giá trị là LEFT, RIGHT hoặc CENTER
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền của dòng
BGCOLOR=color-type: màu nền của dòng
VALIGN=v-align-type: lề theo chiều dọc cho văn bản trong các ô trên dòng. Giá trị có thể là: TOP, BOTTOM, MIDDLE.
Ðịnh nghĩa TD (ô):
<TD
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
COLSPAN=n
ROWSPAN=n
VALIGN=v-align-type>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề văn bản trong ô, có giá trị là LEFT, RIGHT hoặc CENTER
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền cho ô
BGCOLOR=color-type: màu nền của ô
COLSPAN=n: ô trải rộng trên n cột
ROWSPAN=n: ô trải dài trên n hàng
VALIGN=v-align-type: lề theo chiều dọc cho văn bản trong các ô . Giá trị có thể là: TOP, BOTTOM, MIDDLE.
TH: tạo ô tiêu đề. Tương tự như TD chỉ khác là văn bản được thể hiện ở dạng nghiêng.
----------------------------------------------------
Tag tạo Frame <FRAMESET><FRAME></FRAMESET>:
Sử dụng tag <FRAMESET> và </FRAMESET> để chia cửa sổ trình duyệt thành nhiều cửa sổ con frame. Tag <FRAMESET> được dùng kèm với tag <FRAME> để định nghĩa 1 frame.
Ví dụ: tạo trang web có tên là 2frame.htm chứa 2 frame, frame 1 bên trái chứa nội dung trang web page_1.htm và frame 2 bên phải chứa nội dung trang web page_2.htm.
<html>
<head>
<title>Trang web có 2 khung</title>
</head>
<frameset cols="150,*">
<frame name="muc_luc" rel="nofollow" target="noi_dung" src="http://www.yahoo.com/">
<frame name="noi_dung" src="http://www.google.com/">
</frameset>
</html>
Mỗi frame có 1 tên, ví dụ frame trái có name="muc_luc" và frame phải có name="noi_dung". Ðể tạo liên kết từ frame muc_luc với frame noi_dung ta chỉ định trong frame muc_luc như sau:rel="nofollow" target="noi_dung". src=file: để chỉ định ra trang web thể hiện trên khung. Các trang web page_1.htm và page_2.htm cần tạo ra trước khi tạo trang web 2frame.htm chứa chúng. Nội dung của trang web page_1.htm trong tag <HEAD></HEAD> có khai báo sau:
<head>
<base rel="nofollow" target="noi_dung">
</head>
Ðể không xuất hiện scrollbar và border của frame, khi đó bạn thêm thuộc tính scrolling="no" và frameborder=0 vào tag <FRAME>,
ví dụ:
Trích:
<frame name="muc_luc" rel="nofollow" target="noi_dung" src="http://www.yahoo.com/" scrolling="no">
Ðể tạo các liên kết hyperlink giữa trang page_1.htm với các trang web khác như page_2.htm, page_3.htm,... để thể hiện trên khung bên phải thì trong nội dung trang page_1.htm có nội dung như sau:
Trích:
<html>
<head>
<title>Trang mục lục</title>
<base rel="nofollow" target="noi_dung">
</head>
<body>
<p>Mục lục công việc</p>
<p><a href="page_2.htm">page 2</a></p>
<p><a href="page_3.htm">page 3</a></p>
</body>
</html>
Khi đó trong trình duyệt bạn click vào các hyperlink thì các trang web page_2.htm và page_3.htm sẽ mở ra tương ứng ở frame bên phải(frame noi_dung) nhờ khai báo rel="nofollow" target="noi_dung".
--------------------------------------------------------------------
Liên kết đến 1 đoạn chỉ định trong tư liệu hiện hành hoặc một trang web khác
Ðôi khi nội dung trang web dài và chiếm nhiều trang màn hình, nhưng nội dung lại có mối liên hệ chặt chẽ, hay vì 1 lý do nào đó mà ta không muốn toàn bộ nội dung này được chứa trong cùng 1 trang web và chia ra nhiều trang. Khi đó ta cần đặt các hyperlink ngay đầu trang web để khi cần người dùng có thể click vào đó để đi đến một đoạn tư liệu họ quan tâm mà không cần phải kéo scrollbar đến đoạn đó.
Ðịnh nghĩa tag <A></A> như sau:
1) Ðịnh nghĩa 1 bookmark và hyperlink trong cùng trang web: bookmark là kỹ thuật chỉ định 1 định danh(đích) để hyperlink nhảy đến đầu đoạn văn bản.
<A name="name">chuỗi ký tự đầu đoạn văn bản</A>
Ví dụ:
Trích:
<A name="Nd phần 1">Nội dung phần 1</A> bao gồm các nội dung chi tiết sau...
Khi đó trong phần khai báo hyperlink bạn khai báo theo cú pháp sau:
<a href="#tên_của_bookmark_đã_khai_báo">Chuỗi hướng dẫn nhảy đến đầu đoạn có bookmark="tên_của_bookmark_đã_khai_báo"</a>
Ví dụ:
Trích:
<a href="#Nd phần 1">Xem nội dung phần 1</a>
2) Hyperlink đến một trang web khác:
Cú pháp:
<A HREF="địa_chỉ_trang_web_sẽ_nhảy_tới"> Chuỗi diễn giải hyperlink </A>
Ví dụ:
Trích:
<A HREF="trang_chu.htm">Link đến trang web trang_chu.htm trong cùng thư mục.</A>
<A TARGET="viewer" HREF="sample.htm">Click vào đây để mở trang web sample.htm trong cửa sổ "viewer".</A>
<br>
Tag 6 mức tiêu đề <hN></hN>
Dùng để tạo các chuỗi tiêu đề to nhỏ tùy ý tùy theo cấp tiêu đề đó trong trang web. Có 6 cấp tiêu đề khác nhau được định nghĩa như sau:
<hN>Text xuất hiện trong tiêu đề</hN>
với N là một số từ 1 đến 6
Thiết kế web - Thiết kế website
Cấu trúc trang web
Trích:
<HTML>
<HEAD>
<TITLE>Tiêu đề trang web</TITLE>
</HEAD>
<BODY>
Thân trang web
</BODY>
</HTML>
Sau khi lưu với đuôi *.htm or *.html
ta được một trang có
tiêu đề: Tiêu đề trang web
nội dung:Thân trang web
Cú pháp tag tổng quát
Khi trình duyệt (web browser) hiển thị nội dung 1 trang web nó sẽ tìm kiếm trong đó những đoạn mã đặc biệt là các tag được đánh dấu bởi ký hiệu <và>, và căn cứ vào đó để thể hiện. Cú pháp tổng quát của 1 tag:
<tên_tag thuộc_tính_2=giá_trị_1 thuộc_tính_2=giá_trị_2...>...</tên_tag>
hoặc đơn giản nhất là: <tên_tag>Chuỗi văn bản</tên_tag>
tên_tag gõ vào dạng chữ thường hoặc hoa đều được và các tag có thể lồng vào nhau
Các TAG cơ bản
<b></b>:tạo chữ đậm
<i></i>:tạo chữ nghiêng
<u></u>: chữ gạch chân
<font color="Black" face="Verdana"></font>òng chữ màu đen có font Verdana
<p align=left></p>:tạo dòng chữ căn trái.
Tag đầu trang <HTML></HTML> :Tag <HTML> ở đầu trang web tĩnh và </HTML> ở cuối trang. Trang web được bắt đầu và kết thúc bởi tag này.
Tag bắt đầu <HEAD></HEAD> :Tag <HEAD> đánh dấu điểm bắt đầu phần_đầu_heading của trang web. Tag </HEAD> có thể bỏ qua.
Tag tiêu đề <TITLE></TITLE> :Tag <TITLE> chỉ định tiêu đề của của trang web. Tiêu đề này sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt(web browser: Internet Explorer hoặc Netscape Navigator). Tag này chỉ hợp lệ khi đưa vào bên trong phần <HEAD>
Tag thân trang :<BODY></BODYhần nọi dung trang web được thể hiện nằm trong thẻ <BODY></BODY>
Ví dụ:
Trích:
<html>
<head>
<title>Ví dụ về HTML</title>
</head>
<body>
Welcome to Vinalink media JSC
</body>
</html>
Ta sẽ được một trang :
Trên thanh tiêu đề xuất hiện: Ví dụ về HTMl - Microsoft Internet Explorer
Nội dung trang web xuất hiện: Welcome to Vinalink media
Trong thẻ <BODY></BODY> còn có thể thêm nhiều thuộc tính của trang
VD:
<body bgcolor=black></body>:màu nền trang sẽ là màu đen
....
Các thuộc tính cơ bản
url Viết tắt của Uniform Resource Locators: là 1 chuỗi cung cấp địa chỉ Internet của 1 Web site hoặc tài nguyên trên World Wide Web, theo cùng là nghi thức protocol của site hoặc tài nguyên truy cập vào. Nghi thức thường dùng http://, cho các địa chỉ Internet của một trang web. Vài dạng URL khác là gopher://, cho các địa chỉ Internet của 1 thư mục dịch vụ gopher, và ftp://, cho các địa chỉ tài nguyên FTP.
Trong tag <BODY> ta thường dùng dạng URL là file://, tên tập tin ảnh .GIF, .JPG, .BMP. Khi lưu trang web, bạn sẽ xác định thư mục mới sẽ lưu trữ tập tin ảnh.
color Màu dạng #NNNNNN với N:0,1,...,F. Hoặc tên những màu đã quy định trước như: AQUA, BLACK, Black, FUCHSIA, GRAY, GREEN, LIME, MAROON, NAVY, OLIVE, PURPLE, #800000, SILVER, TEAL, WHITE, YELLOW.
BACKGROUND=url Chỉ định ảnh nền cho trang web, url là địa chỉ và tên tập tin làm ảnh nền.
BGCOLOR=color Chỉ định màu nền cho trang web
BGPROPERTIES=FIXED Chỉ định ảnh nền trang web không cuộn khi cuộn thanh scrollbar.
LEFTMARGIN=n Chỉ định lề trái trang web, n là 1 số nguyên dương tính theo pixel
LINK=color Chỉ định màu cho các hyperlink khi chưa được "duyệt" trong trang web.
TEXT=color Chỉ định màu văn bản trong trang web
TOPMARGIN=n Chỉ định lề trên trang web, n là 1 số nguyên dương tính theo pixel
VLINK=color Chỉ định màu cho các hyperlink khi đã được "duyệt" trong trang web
để thêm bạn cho vào thẻ <body> như ví dụ
Tag xuống dòng sang đoạn mới <P></P>: ngắt văn bản sang đoạn (paragraph) mới. Thành phần </P> cuối đoạn không nhất thiết phải có. Tag này được định nghĩa như sau: <P ALIGN=align-type>, ALIGN=align-type dùng chỉ định canh đoạn mới. align-type=LEFT(canh trái), RIGHT(canh phải) hoặc CENTER(canh giữa).
Tag thêm đường thẳng nằm ngang <HR></HR>: thêm đường thẳng nằm ngang trong trang web. Tag này được định nghĩa như sau:
<HR
ALIGN=align-type
COLOR=color
NOSHADE
SIZE=n
WIDTH=m>
trong đó:
- ALIGN=align-tpye: canh lề cho đường thẳng ngang, align-type có thể là LEFT, RIGHT, CENTER
- COLOR=color: màu đường thẳng ngang
- NOSHADE: không có bóng
- SIZE=n : độ đậm của đường thẳng ngang, n có giá trị là số nguyên tính theo đơn vị pixel
--------------------------------------------------------------------------------
Tag đậm logic type <STRONG></STRONG>:Hiển thị văn bản đậm theo logic type
Tag nghiêng logic type <EM></EM>: Hiển thị văn bản nghiêng theo logic type
Tag gạch ngang logic type <STRIKE></STRIKE>: Hiển thị văn bản gạch dưới theo logic type
Tag chỉ số logic type <SUB></SUB>: Hiển thị văn bản dạng chỉ số theo logic type
Tag mũ logic type <SUP></SUP>: Hiển thị văn bản dạng mũ theo logic type
---------------------------------------------------------
Tag định font chữ cơ sở <BASEFONT></BASEFONT>:chỉ định font, size, màu văn bản cho các văn bản không định dạng và dùng với tag
<BASEFONT
SIZE=n
FACE=name
COLOR=color>
Trong đó:
SIZE=n: chỉ định kích thước văn bản, n từ 1 đến 7. Giá trị mặc nhiên là 3.
COLOR=color: màu văn bản
FACE=name: tên font
Tag font chữ <FONT></FONT>: chỉ định font, size, màu văn bản. Ðịnh nghĩa như sau:
<FONT
SIZE=n
FACE=name
COLOR=color>
Trong đó:
SIZE=n: chỉ định kích thước văn bản, n từ 1 đến 7. Thêm dấu cộng + hoặc trừ - phía trước để chỉ định việc tăng hoặc giảm kích thước so với kíhc thước đã định trong BASEFONT.
COLOR=color: màu văn bản
FACE=name: tên font
---------------------------------------------------------------------------
Tag nhạc nền <BGSOUND>: định nhạc nền cho trang tư liệu. Tag này được đặt dưới tag </HEAD> nhưng trên tag <BODY>. Ðịnh nghĩa như sau:
<BGSOUND
SCR=url
LOOP=n>
Trong đó:
url: chỉ định tập tin nhạc. Các kiểu nhạc có thể là WAV, AU, MIDI.
n: chỉ số lần lặp lại bài nhạc. Nếu n=-1 hoặc infinite thì sẽ lặp đến khi nào đóng trang web.
Ví dụ:
Trích:
<HTML>
<TITLE>Background Sound</TITLE>
<HEAD>
</HEAD>
<BGSOUND
SCR="sound/bgs.wav"
LOOP=-1>
<BODY>
Enjoy my sound.
</BODY>
</HTML>
------------------------------------------------------------------------
Tag hình ảnh, phim <IMG>: Thêm hình ảnh hoặc phim vào trang web. Ðịnh nghĩa
<IMG
ALIGN=align-type
ALT=text
SRC=url
BORDER=n
HEIGTH=n
WIDTH=n
HSPACE=n
VSPACE=n>
Trong đó:
- ALIGN=align-type: lề cho ảnh hay cho văn bản bao quanh ảnh. Giá trị có thể là TOP, MIDDLE, BOTTOM, LEFT, RIGHT.
- ALT=text: văn bản hiển thị hay thay thế cho hình ảnh khi chức "Show Picture" trong trình duyệt bị tắt.
- SRC=url: chỉ định ảnh
- BORDER=n: đường viền ảnh. Nếu ảnh được dùng cho hyperlink thì đường viền có màu trùng với màu hyperlink. Nếu ảnh không dùng cho hyperlink thì đường viền không hiển thị.
- HEIGTH=n, WIDTH=n: chỉ độ cao và độ rộng của ảnh. Ðơn vị bằng pixel.
- HSPACE=n, VSPACE=n: chỉ định khoảng cách từ ảnh đến văn bản quanh nó theo chiều ngang và dọc.
Ví dụ:
Trích:
<A HREF="index.htm"><IMG SRC="images/btoc.gif" ALT="chú thích hình ảnh" ALIGN=MIDDLE HSACE=5 VSPACE=5>Nội dung</A></P>
-----------------------------------------------------------------------------
Tag danh sách <UL><LI></UL>, <OL><LI></OL>: Danh sách sắp xếp (Ordered List), danh sách không sắp xếp(Unordered List) và danh sách các định nghĩa (Definition List). Danh sách sắp xếp bắt đầu bằng tag <OL>, danh sách không sắp xếp bắt đầu bằng 1 trong các tag sau: <UL>, <DIR> và <MENU>, danh sách các định nghĩa bắt đầu bằng tag <DL>. Ðể thể hiện mỗi một mẫu trong danh sách sắp xếp và không sắp xếp dùng tag <LI>.
UL, DIR, MENU: danh sách không sắp xếp kiểu bullet, mỗi mẫu bắt đầu bằng tag LI.
Ví dụ: danh sách kiểu bullet(không sắp xếp).
<UL>
<LI>Ðây là mục 1 trong danh sách.
<LI>Ðây là mục 2 trong danh sách.
</UL>
Ðinh nghĩa OL:
<OL START=n TYPE=order-type>
trong đó:
START=n: chỉ định chỉ số bắt đầu
TYPE=order-type: chỉ định kiểu chỉ số. Có thể là một trong các giá trị sau:
A: sử dụng ký tự lớn A,B,C,...
a: sử dụng ký tự nhỏ a,b,c,...
I: sử dụng số La Mã lớn I,II,III,...
i: sử dụng số La Mã nhỏ i,ii,iii,...
1: sử dụng số 1,2,3,...
Ví dụ:
Trích:
<OL TYPE=I>
<LI>Nghi thức HTTP
<LI>Nghi thức FTP
<LI>Nghi thức SMTP
</OL>
sẽ được
I. Nghi thức HTTP
II. Nghi thức FTP
III. Nghi thức SMTP
DL: danh sách các định nghĩa, dùng với <DT> để chỉ định mẫu cần định nghĩa, và <DD> để chỉ định định nghĩa cho mẫu xác định bởi <DT>.
Ví dụ:
<DL>
<DT>Tin học
<DD>Môn khoa học nghiên cứu việc xử lý thông tin trên máy tính
<DT>Sử học
<DD>Môn khoa học nghiên cứu các biến đổi xã hội
</DL>
Kết quả trình duyệt như sau:
Tin học
Môn khoa học nghiên cứu việc xử lý thông tin trên máy tính
Sử học
Môn khoa học nghiên cứu các biến đổi xã hội
Tag định dạng bảng <TABLE><TR><TD></TABLE>: sử dụng tag <TABLE> để bắt đầu và kết thúc 1 bảng. Sử dụng kèm theo với tag <TR></TR> để thêm 1 dòng trong bảng và tag <TD></TD> để thêm vào 1 ô trên dòng.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Kết quả trình duyệt như sau:
Ô 11 Ô 12
Ô 21 Ô 22
Ðể đóng khung cho bảng, sử dụng thuộc tính BORDER
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Chiều rộng mặc định của bảng sẽ là chiều rộng lớn nhất của dòng rộng nhất trong bảng. Ðể chỉ định chiều rộng các bảng, sử dụng thuộc tính WIDTH=n% để quy định chiều rộng.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Ðể thêm tiêu đề cho bảng, sử dụng tag <CAPTION></CAPTION>. Mặc định tiêu đề của bảng nằm ở trên và canh lề giữa. Tuy nhiên có thể thay đổi bằng cách dùng thuộc tính ALIGN bên trong CAPTION.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<CAPTION> Tiêu đề của bảng</CAPTION>
<TR><TD>Ô 11<TD>Ô 12
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22
</TABLE>
Ðể thêm vào các ô trải dài trên nhiều cột, dòng khác, dùng thuộc tính COLSPAN=n và ROWSPAN=n.
Ví dụ:
Trích:
<TABLE BORDER=1 WIDTH=100%>
<CAPTION> Tiêu đề của bảng</CAPTION>
<TR><TD>Ô 11<TD COLSPAN=2>Ô 12 trải dài trên 2 ô
<TR><TD>Ô 21<TD>Ô 22<TD>Ô 23
</TABLE>
Ðịnh nghĩa TABLE(bảng):
<TABLE
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
BORDER=n
CELLPADDING=n
WIDTH=n%>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề của bảng, có giá trị là LEFT hoặc RIGHT
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền của bảng
BGCOLOR=color-type: màu nền của bảng
BORDER=n: đường viền bảng, n tính bằng pixel
CELLPADDING=n: khoảng cách từ ô tới nội dung của ô, đơn vị pixel
WIDTH=n: độ rộng của bảng, n tính theo % (phải có dấu % theo sau)
Ðịnh nghĩa TR(dòng):
<TR
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
VALIGN=v-align-type>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề của các ô trong dòng, có giá trị là LEFT, RIGHT hoặc CENTER
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền của dòng
BGCOLOR=color-type: màu nền của dòng
VALIGN=v-align-type: lề theo chiều dọc cho văn bản trong các ô trên dòng. Giá trị có thể là: TOP, BOTTOM, MIDDLE.
Ðịnh nghĩa TD (ô):
<TD
ALIGN=align-type
BACKGROUND=url
BGCOLOR=color-type
COLSPAN=n
ROWSPAN=n
VALIGN=v-align-type>
Trong đó:
ALIGN=align-type: lề văn bản trong ô, có giá trị là LEFT, RIGHT hoặc CENTER
BACKGROUND=url: chỉ định ảnh nền cho ô
BGCOLOR=color-type: màu nền của ô
COLSPAN=n: ô trải rộng trên n cột
ROWSPAN=n: ô trải dài trên n hàng
VALIGN=v-align-type: lề theo chiều dọc cho văn bản trong các ô . Giá trị có thể là: TOP, BOTTOM, MIDDLE.
TH: tạo ô tiêu đề. Tương tự như TD chỉ khác là văn bản được thể hiện ở dạng nghiêng.
----------------------------------------------------
Tag tạo Frame <FRAMESET><FRAME></FRAMESET>:
Sử dụng tag <FRAMESET> và </FRAMESET> để chia cửa sổ trình duyệt thành nhiều cửa sổ con frame. Tag <FRAMESET> được dùng kèm với tag <FRAME> để định nghĩa 1 frame.
Ví dụ: tạo trang web có tên là 2frame.htm chứa 2 frame, frame 1 bên trái chứa nội dung trang web page_1.htm và frame 2 bên phải chứa nội dung trang web page_2.htm.
<html>
<head>
<title>Trang web có 2 khung</title>
</head>
<frameset cols="150,*">
<frame name="muc_luc" rel="nofollow" target="noi_dung" src="http://www.yahoo.com/">
<frame name="noi_dung" src="http://www.google.com/">
</frameset>
</html>
Mỗi frame có 1 tên, ví dụ frame trái có name="muc_luc" và frame phải có name="noi_dung". Ðể tạo liên kết từ frame muc_luc với frame noi_dung ta chỉ định trong frame muc_luc như sau:rel="nofollow" target="noi_dung". src=file: để chỉ định ra trang web thể hiện trên khung. Các trang web page_1.htm và page_2.htm cần tạo ra trước khi tạo trang web 2frame.htm chứa chúng. Nội dung của trang web page_1.htm trong tag <HEAD></HEAD> có khai báo sau:
<head>
<base rel="nofollow" target="noi_dung">
</head>
Ðể không xuất hiện scrollbar và border của frame, khi đó bạn thêm thuộc tính scrolling="no" và frameborder=0 vào tag <FRAME>,
ví dụ:
Trích:
<frame name="muc_luc" rel="nofollow" target="noi_dung" src="http://www.yahoo.com/" scrolling="no">
Ðể tạo các liên kết hyperlink giữa trang page_1.htm với các trang web khác như page_2.htm, page_3.htm,... để thể hiện trên khung bên phải thì trong nội dung trang page_1.htm có nội dung như sau:
Trích:
<html>
<head>
<title>Trang mục lục</title>
<base rel="nofollow" target="noi_dung">
</head>
<body>
<p>Mục lục công việc</p>
<p><a href="page_2.htm">page 2</a></p>
<p><a href="page_3.htm">page 3</a></p>
</body>
</html>
Khi đó trong trình duyệt bạn click vào các hyperlink thì các trang web page_2.htm và page_3.htm sẽ mở ra tương ứng ở frame bên phải(frame noi_dung) nhờ khai báo rel="nofollow" target="noi_dung".
--------------------------------------------------------------------
Liên kết đến 1 đoạn chỉ định trong tư liệu hiện hành hoặc một trang web khác
Ðôi khi nội dung trang web dài và chiếm nhiều trang màn hình, nhưng nội dung lại có mối liên hệ chặt chẽ, hay vì 1 lý do nào đó mà ta không muốn toàn bộ nội dung này được chứa trong cùng 1 trang web và chia ra nhiều trang. Khi đó ta cần đặt các hyperlink ngay đầu trang web để khi cần người dùng có thể click vào đó để đi đến một đoạn tư liệu họ quan tâm mà không cần phải kéo scrollbar đến đoạn đó.
Ðịnh nghĩa tag <A></A> như sau:
1) Ðịnh nghĩa 1 bookmark và hyperlink trong cùng trang web: bookmark là kỹ thuật chỉ định 1 định danh(đích) để hyperlink nhảy đến đầu đoạn văn bản.
<A name="name">chuỗi ký tự đầu đoạn văn bản</A>
Ví dụ:
Trích:
<A name="Nd phần 1">Nội dung phần 1</A> bao gồm các nội dung chi tiết sau...
Khi đó trong phần khai báo hyperlink bạn khai báo theo cú pháp sau:
<a href="#tên_của_bookmark_đã_khai_báo">Chuỗi hướng dẫn nhảy đến đầu đoạn có bookmark="tên_của_bookmark_đã_khai_báo"</a>
Ví dụ:
Trích:
<a href="#Nd phần 1">Xem nội dung phần 1</a>
2) Hyperlink đến một trang web khác:
Cú pháp:
<A HREF="địa_chỉ_trang_web_sẽ_nhảy_tới"> Chuỗi diễn giải hyperlink </A>
Ví dụ:
Trích:
<A HREF="trang_chu.htm">Link đến trang web trang_chu.htm trong cùng thư mục.</A>
<A TARGET="viewer" HREF="sample.htm">Click vào đây để mở trang web sample.htm trong cửa sổ "viewer".</A>
<br>
Tag 6 mức tiêu đề <hN></hN>
Dùng để tạo các chuỗi tiêu đề to nhỏ tùy ý tùy theo cấp tiêu đề đó trong trang web. Có 6 cấp tiêu đề khác nhau được định nghĩa như sau:
<hN>Text xuất hiện trong tiêu đề</hN>
với N là một số từ 1 đến 6
Thứ Bảy, 4 tháng 6, 2011
Ứng Dụng Thuyết Trình PowerPoint
Các Bước Sử Dụng Thuyết Trình PowerPoint
1. Giao Diện Của PowerPoint
Các Bạn Đón Xem Bài Hướng Dẩn Số 2 Sẽ Đăng Một Ngày Rất Gần Đây
Ứng Dụng Kiểm Toán - Excel
Các Bước Sử Dụng MS Excels Kiểm Toán
1. Giao Diện Của Excel
Các Bạn Đón Xem Bài Hướng Dẩn Số 2 Sẽ Đăng Một Ngày Rất Gần Đây
Ứng Dụng Văn Bản MS-Word
Các Bước Sử Dụng MS Word Lập và Lưu Văn Bản
1. Tạo Một Trang Văn Bản
Các Bạn Đón Xem Bài Hướng Dẩn Số 2 Sẽ Đăng Một Ngày Rất Gần Đây
Thứ Năm, 2 tháng 6, 2011
Thủ Thuật Blog
Thủ Thuật Blog
1. Tạo liên kết đơn giản cho Blog
Chức năng “Simple URL” cho phép người khác có thể truy cập Blog của bạn qua một địa chỉ dễ nhớ, có dạng http://360.yahoo.com/Ten-tai-khoan-cua-ban (ví dụ: http://360.yahoo.com/minah2710). Để kích hoạt địa chỉ này, bạn vào “Blog Settings” và đánh dấu kiểm ở dòng “Simple URL…”
2. Đếm số người ghé thăm Blog
Chức năng “Visitor Stats” sẽ cho biết số lượt ghé thăm trang web từ lúc bạn tạo trang web đến hiện tại. (nếu trang web được tạo trước ngày 18/1/2006 thì con số lượt ghé thăm chỉ tính từ ngày này tới hiện tại vì chức năng “Visitor Stats” được Yahoo! đưa vào hoạt động từ ngày 18/1/2006).
Ở trang chủ 360° của bạn (Yahoo! 360° Homepage), Visitor Stats sẽ cho biết số lượt thăm trang web và số người đã ghé thăm (không xác định là ai, chỉ có mỗi bạn được biết con số này) trong tuần hiện tại (Week), trong tháng hiện tại (Month) hoặc tổng số (Total)
Trang “My Page” (trang web hiển thị cho người khác theo dõi) chỉ cung cấp số lượt ghé thăm trang web, sẽ cho mọi người cùng biết khi bạn chọn “Public” và chỉ bạn được biết nếu bạn chọn “Just me”
3. Tạo Feed như thế nào?
Một số người dùng Yahoo! 3600 còn khá bỡ ngỡ về mục Feed và không biết sử dụng như thế nào. Feed được thiết kế cho việc chia sẻ nội dung, tin tức, cung cấp thông tin chủ yếu là tiêu đề, tóm tắt và liên kết đến trang tin đầy đủ của một website khác. Nhờ mục Feed này, người đọc tin có thể biết tin tức nào mới từ website đó một cách nhanh chóng mà không cần vào website để tìm.
Cách tạo Feed như sau:
- Bạn truy cập trang web mà bạn muốn lấy tin. Trang web này phải hỗ trợ RSS. Nếu có hỗ trợ RSS, thông thường trên website sẽ có biểu tượng RSS hay XML . Rất nhiều trang tin có hỗ trợ RSS, chẳng hạn như: www.cnn.com, http://msdn.microsoft.com, www.nld.com.vn, www.tuoitre.com.vn...
- Bạn nhấn vào biểu tượng RSS hay XML, trang web sẽ hiển thị các link đến các mục tin tức mà trang web cung cấp, chẳng hạn http://rss.cnn.com/rss/cnn_topstories.rss hayhttp://www.nld.com.vn/rss/the-thao.xml. Bạn tô đen nội dung đường link này, nhấn Ctrl-C để sao chép vào clipboard.
- Bạn chuyển sang trang web của mình, nhấn “Share Feed”, chuyển đến ô URL rồi nhấn Ctrl-V để dán vào link trang tin bạn muốn lấy từ clipboard
4. Cho phép lấy tin từ Blog của bạn
Khi đọc blog của một số người, bạn thấy cuối trang blog cũng có biểu tượng RSS. Điều này có nghĩa là người đó cho phép bạn có thể lấy nội dung blog của họ đưa vào Feed của bạn (cách đưa vào Feed cũng giống trên). Bạn cũng có thể cho phép người khác lấy tin tức từ blog bạn dưới dạng Feed. Cách làm như sau: bạn vào “Blog Settings”, thiết lập tùy chọn mục “Who can see your blog” là “Public” và đánh dấu kiểm ở dòng “Yes, public my blog…” ở mục “Publish site feed”.
5. Tạo bài viết bình chọn
Bạn có thể giao tiếp với bạn bè trên Blog qua các nhận xét (comment) quanh một bài viết. Một hình thức tương tác khác Yahoo! hỗ trợ là bình chọn. Bạn đặt ra một vấn đề nào đó và mỗi tài khoản Yahoo! có thể bình chọn một lần (nếu bạn cho phép họ đọc bài bình chọn).
Ở cửa sổ soạn thảo bài viết mới, bạn nhấn vào link “Create Poll”, điền vào câu hỏi ở ô “Enter Poll Question” và các mục chọn lựa ở các ô “Enter Response Options” (nếu có nhiều hơn 3 lựa chọn thì bạn nhấn “Add another option“ để thêm tùy chọn). Sau này, để ngưng việc bình chọn, bạn dùng chức năng Edit mở lại bài viết, đánh dấu kiểm ở ô “End this poll”.
6. Hiển thị tiếng Việt Unicode trên Blog với Internet Explorer (IE)
Tiếng Việt Unicode trên Blog sẽ hiển thị với trình duyệt Firefox, nhưng với IE thì không. Nguyên nhân là do Yahoo! 360° không hỗ trợ Unicode và IE không thể tự xác định font chữ chính xác. Một điều hiển nhiên là số người sử dụng IE vẫn còn rất nhiều và bạn cũng cần phổ biến Blog của mình đến những đối tượng này. Hiện thời, bạn có thể tạm khắc phục bằng cách giúp IE xác định font chữ trong bài viết, qua đó người dùng có thể đọc được tiếng Việt khi sử dụng IE (một số nơi khác như trang chủ, nội dung comment thì vẫn không hiển thị tiếng Việt nếu dùng IE).
Bạn làm như sau: trong cửa sổ soạn thảo bài viết, đánh dấu kiểm ở dòng “View HTML Source. Most HTML is OK” rồi điền vào phần trên cùng nội dung ở cửa sổ soạn thảo dòng chữ “” (không đánh 2 dấu “, có thể thay font Arial bằng bất cứ font nào bạn thích). Bạn có thể dùng cách khác đơn giản hơn là tô đen nội dung muốn hiển thị tiếng Việt, nhấn nút “Font Face” trên thanh công cụ soạn thảo rồi chọn font chữ.
P/s: Tools ~> Internet Options ~> Accessibility ~> Ignore font style
7. Danh sách các bài viết ưu tiên
Đối với những bài viết bạn thấy hay hoặc yêu thích, bạn có thể đưa vào danh sách ưu tiên để giới thiệu với người đọc. Khi soạn thảo hoặc sửa chữa bài viết, bạn đánh dấu kiểm ở dòng “Highlight this blog entry”, bài viết này sẽ được đưa vào danh sách ưu tiên hiển thị ở góc trên phải tại trang các bài viết
8. Lấy link bài viết
Bạn muốn giới thiệu cho người khác một bài viết nào đó trong Blog nên cần gửi cho họ link đến bài viết này. Khi đó, bạn xem dưới mỗi bài viết sẽ thấy link có tên “Permanent Link”, đó là link trực tiếp đến bài viết. Bạn nhấn chuột phải trên dòng chữ này, chọn Copy Shortcut để sao chép link vào clipboard và gửi link này cho người khác.
9. Tạo mục lục bài viết
Khi số bài viết trên Blog của bạn lên đến hai chữ số thì bạn nên tiến hành tạo mục lục các bài viết để dễ quản lý và theo dõi. Mục lục này là một bài viết trên Blog, nội dung bao gồm tựa đề và link đến các bài viết (xem cách lấy link bài viết ở trên). Khi có bài viết mới, bạn cập nhật danh sách bài viết này bằng cách tạo một bài viết mục lục mới và xóa đi mục lục cũ. Bạn chỉ việc sao chép nội dung từ mục lục cũ và bổ sung tên và link những bài viết mới nên thực ra chỉ tốn công sức ở lần tạo mục lục đầu tiên. Với mục lục này, bạn và người xem dễ dàng theo dõi các bài viết, chỉ việc nhấn chuột vào link là di chuyển nhanh chóng đến ngay bài viết tương ứng
10. Tìm kiếm Blog theo chủ đề:
Qua chức năng “Search” của Yahoo! 3600, bạn có thể tìm kiếm những Blog khác theo các chủ đề như tên, email, nơi ở, trường học… Chức năng này rất hữu ích để bạn tìm kiếm những trang blog hay, độc đáo hoặc blog của những người quen biết hay cùng sở thích với bạn, chẳng hạn tìm blog những người từng học chung trường tiểu học, những trang blog của người Việt Nam…
Tạo Trang Blog
Các Bước Hướng Dẩn Tạo Trang Blog
Bước 1. Đăng ký Blogger:
- Tên hiển thị: bạn điền tên hiển thị vào, tên này sẽ hiển thị trên Blog của bạn,
- Chấp nhận các Điều khoản: đánh dấu check vào mục Tôi chấp thuận các Điều khoản Dịch vụ
Sau khi điền xong nhấp nút Tiếp tục
Bước 2. Đặt tên cho blog của bạn:
- Tiêu đề của Blog: bạn đặt tiêu đề cho Blog của mình. Tiêu đề blog của bạn sẽ xuất hiện trên blog đă xuất bản, trên bảng điều khiển và trong tiểu sử của bạn.
- Địa chỉ blog (URL): bạn chọn cho blog của mình một địa chỉ để mọi người có thể truy cập, địa chỉ Blog của bạn sẽ có URL là http://dia-chi-ban-chon.blogspot.com/, ví dụ: http://duyhieucomputer.blogspot.com/
Khai báo xong bạn nhấp nút Tiếp tục
Ở bước Chọn một mẫu, bạn chọn cho mình một Mẫu (theme) rồi nhấp nút Tiếp tục
Cuối cùng thông báo Blog của bạn đã được tạo!, bạn nhấp nút Bắt đầu viết blog để hoàn tất.
Các bạn vừa tạo xong trang blog!!
Viết Thư Điện Tử
Các Bước Sau Đây Hướng Dẩn Bạn Viết, Gửi và Đọc Email
1. Đăng nhập vào hộp thư:
Bạn truy cập vào địa chỉ http://gmail.com/, điền username + mật khẩu vào rồi nhấp nút Sign In
2. Chuyển sang giao diện tiếng Việt:
Nếu bạn thấy giao diện tiếng Anh khó dùng thì có thể chuyển sang giao diện tiếng Việt bằng cách:
Sau khi đăng nhập vào hộp thư, click vào chữ Settings ở góc phải, phía trên của màn hình
Tại khung thẻ General trong khung Settings, chọn Tiếng Việt tại mục Gmail display language
Kéo thanh trượt xuống cuối cùng,
Chọn mục Use Unicode (UTF-8) encoding for outgoing messages
click nút Save Changes để lưu lại thay đổi
Nếu có thông báo hiện ra thì chọn Yes. Đợi khoảng 30 giây để Gmail lưu lại thiết lập
3. Gửi thư :
Tại giao diện chính của Gmail, click chữ Soạn Thư
3. Gửi thư :
Tại giao diện chính của Gmail, click chữ Soạn Thư
- Tới: Nhập địa chỉ email người nhận
- Chủ đề: nhập tiêu đề cho lá thư, ví dụ: chào bạn
Nếu muốn gửi cho nhiều người thì bạn nhấp chữ Thêm CC rồi nhập vào email của những người cần gửi, mỗi email cách nhau bởi dấu phẩy (,).
- Khung lớn nhất: bạn nhập vào nội dung của lá thư
Nếu muốn gửi tập tin đính kèm theo thư cho người nhận (như hình ảnh, văn bản...) thì bạn click chữ Đính kèm tệp và chỉ ra tập tin cần đính kèm.
Cuối cùng là click nút Gửi để gửi thư đi. Tốc độ gửi thư và tập tin đính kèm đi khá nhanh. Nếu trong khi bạn soạn thư thì Gmail sẽ lưu lại thư của bạn dưới dạng thư nháp cứ vài phút một lần (tránh tình trạng mất thư, phải gõ lại từ đầu).
Lưu ý: vì lý do bảo mật nên Gmail hạn chế không cho gửi file có đuôi .EXE. và file ZIP chứa file EXE. Nếu muốn gửi tập tin *.exe thì bạn có thể nén nó lại thành tập tin *.rar hoặc đổi phần mở rộng *.exe thành phần mở rộng khác, ví dụ .abc rồi thông báo cho người nhận.
4. Đọc thư :
Khi có thư thì Gmail tự động phân loại thư vào mục tương ứng rồi hiện thông báo cho bạn biết, ví dụ: Hộp thư đến (1) tức là có 1 lá thư mới chưa đọc trong Hộp thư đến, bạn click vào Hộp thư đến rồi click vào tiêu đề lá thư để xem nội dung của thư đó.
Nếu muốn biết rõ thông tin của người gửi thư, click dòng Hiển thị chi tiết để xem.
Bạn vừa viết gửi và đọc thư điện tử
Thứ Ba, 31 tháng 5, 2011
Tạo Hộp Thư Điện Tử - Gmail
Các Bước Sau Đây Hướng Dẩn Bạn Tạo Một Hộp Thư Gmail
Nhấp chuột vào hình để mở lớn ra
Gmail là một dịch vụ thư điện tử trực tuyến của Google, hộp thư Gmail có dung lượng lưu trữ lớn và hỗ trợ hiển thị nhiều ngôn ngữ, trong đó có tiếng Việt.
Sau đây là cách đăng ký một hòm thư Gmail:
2. Nhấn vào dòng chữ Create an account hoặc Tạo tài khoản (nếu hiển thị tiếng Việt).
Bạn vừa tạo xong một hộp thư Gmail!
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)






































































